Cẩm nang việc làm

Để có một đơn xin việc hay

Thư xin việc là một phần quan trọng trong quá trình xin việc. Lời khuyên sau sẽ giúp cho thư xin việc của bạn được chú ý:

Gửi thư đến một người cụ thể, thậm chí nếu như điều đó có nghĩa là bạn phải gọi điện nhiều lần để hỏi cho đúng tên và chức danh của người mà bạn sắp gửi thư. Hãy tỏ ra trân trọng gọi người ấy là "ông/bà" hoặc "anh/chị". Nói rõ ràng về công việc mình đang tìm kiếm. Câu mở đầu cần phải nêu ra mục đích của lá thư. Nếu bạn phản hồi cho một quảng cáo tuyển dụng, hãy cho họ biết điều đó.

Ví dụ: “Tôi đang ứng tuyển vào vị trí Giám đốc Kinh doanh quảng cáo và mong muốn được trình bày với quý công ty những khả năng của tôi”. Hãy chứng tỏ rằng bạn biết về công ty và lĩnh vực của họ. Cần làm cho lá thư của mình nổi bật hơn so với những lá thư còn lại của các ứng viên khác. Hãy tìm hiểu và chứng tỏ rằng bạn biết công ty như thế nào, họ làm những gì và rằng bạn đã chọn họ. Đề cập những điều bạn đã làm có liên quan trực tiếp đến công việc bạn mong muốn. Đồng thời, hãy cho nhà tuyển dụng biết những gì mà bạn sẽ phải làm cho họ. Viết cô đọng trong vòng một trang.

Thư xin việc của bạn cần phải ngắn gọn và đi thẳng vào trọng tâm. Lá thư nên kết thúc bằng những từ như Chân thành, hoặc Thân ái. Hãy kết thúc lá thư sao cho người đọc thấy phải làm điều gì đó. Nên cho họ biết rằng bạn mong muốn được nói nhiều hơn hoặc gặp gỡ họ. Hãy kiểm tra chính tả và ngữ pháp một cách cẩn thận. Bạn nên nhờ người khác đọc lại giùm mình.

Các cố vấn tìm người làm vừa đưa ra một lời khuyên thiết thực cho những ai đang muốn một chỗ làm. Chú ý đừng bao giờ dùng từ “không bao giờ” (never) mà luôn đề cập đến “thành tích” (achievement) của bạn trong các đơn xin việc.

Ngoài ra hết sức tránh dùng 8 từ sau trong đơn xin việc: “ghét” (hate), “tuyệt nhiên không” (nothing), luôn luôn (always), tệ (bad), khuyết điểm (fault), sai phạm (mistake), hoang mang (panic) và khó khăn (problems). Thay vì những từ này người xin việc nên dùng các từ: hoạt động (active), tiến bộ (developed), kinh nghiệm (experience), lập kế hoạch (planning)...

Đối tác: